test

EBIT là gì? Những điều quan trọng cần biết về EBIT

Số lượt thích0
Số lượt thích0
Tai nghe cũ second hand

EBIT là một chỉ số tài chính quan trọng và yêu cầu các doanh nghiệp quan tâm. Đây cũng là một trong những thuật ngữ được sử dụng phổ biến nhất trong các báo cáo tài chính, nhưng EBIT là gì? Tác dụng và vai trò của EBIT là gì đối với các doanh nghiệp?

EBIT LÀ GÌ?

Ebit là gì?

EBIT là từ viết tắt của Earnings Before Interest and Tax, hay dịch ra tiếng Việt có nghĩa là “Lợi nhuận trước lãi vay và thuế”, được thể hiện bằng lợi nhuận kiếm được từ hoạt động kinh doanh.

Đơn giản hơn, EBIT chính là toàn bộ lợi nhuận, tiền lãi mà doanh nghiệp thu được khi chưa trừ đi các khoản lãi vay và thuế phải đóng.

Đây là một chỉ số có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp, bởi nó phản ánh trực tiếp thu nhập mà doanh nghiệp tạo ra được từ các hoạt động kinh doanh chính của mìnhh và được coi như một những chỉ tiêu chính để phân tích lợi nhuận của doanh nghiệp trong kỳ kinh doanh đó.

CÔNG THỨC TÍNH EBIT LÀ GÌ?

EBIT được tính bằng cách lấy Lợi nhuận ròng (LNST) cộng thêm Chi phí lãi vay và Thuế TNDN, cụ thể như sau:

EBIT = Lợi nhuận sau thuế + Thuế TNDN + Chi phí lãi vay

hay:

EBIT = Lợi nhuận trước thuế + Chi phí lãi vay

hay:

EBIT = Thu nhập – Chi phí hoạt động

Ví dụ: 

Một nhà đầu tư đang có ý định rót vốn vào một doanh nghiệp A có số liệu tài chính trong năm như sau:

  • Doanh thu = 100.000.000 USD
  • Giá vốn hàng bán = 30.000.000 USD
  • Lợi nhuận gộp = 2.000.000 USD
  • Chi phí hoạt động nói chung = 10.000.000 USD

Dựa vào công thức bên trên, chúng ta có thể tính ra giá trị EBIT của doanh nghiệp đó như sau:

EBIT = 100.000.000 – (30.000.000 + 10.000.000) = 60.000.000 USD

Ebit là gì?

TÁC DỤNG, Ý NGHĨA CỦA EBIT LÀ GÌ?

EBIT có thể hiểu đồng nghĩa với lợi nhuận hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Trong điều kiện bỏ qua chi phí lãi vay liên quan đến nợ vay và chi phí thuế liên quan đến thuế, việc tính toán và quan sát chỉ số EBIT sẽ giúp doanh nghiệp:

  • Tập trung vào khả năng tạo ra thu nhập (lợi nhuận) từ các hoạt động kinh doanh cốt lõi của mình
  • EBIT giúp các nhà phân tích và đánh giá đầu tư qua việc xem xét khả năng kiểm soát các loại chi phí của doanh nghiệp, đồng thời trả lời các câu hỏi:
    • Hoạt động cốt lõi của doanh nghiệp tạo ra lợi nhuận như thế nào khi không phải quan tâm đến thuế và lãi vay?
    • Doanh nghiệp có tạo ra thu nhập đủ để sinh lời, trả nợ và tài trợ cho các hoạt động khác đang diễn ra trong kỳ hay không?
  • Sử dụng EBIT có thể tính ra được nhiều chỉ số quan trọng khác đối với các nhà đầu tư
  • EBIT được ứng dụng rộng rãi trong nhiều linh vực khác nhau, giúp nhà phân tích có được cái nhìn khách quan và chính xác hơn
  • EBIT giúp nhà đầu tư đánh giá và so sánh được các doanh nghiệp khác nhau trong nhiều trường hợp khác nhau
  • EBIT là công cụ được sử dụng để so sánh các doanh nghiệp hoạt động trong cùng lĩnh vực kinh doanh nhưng có mức thuế phải nộp khác nhau

Hiểu đơn giản rằng, EBIT là một chỉ tiêu, một công cụ được sử dụng để so sánh mức lợi nhuận của doanh nghiệp khi ở trong trạng thái giả định là mức thuế = 0 và không vay nợ. Qua việc phân tích này, nhà đầu tư sẽ có cái nhìn rõ ràng hơn và chính xác hơn để có thể đánh giá thực trạng, năng lực của doanh nghiệp mà mình đầu tư kinh doanh như thế nào?

HẠN CHẾ CỦA EBIT LÀ GÌ?

Làm sai lệch kết quả tính toán, dẫn tới việc so sánh không còn chính xác và không khách quan, do EBIT đã loại bỏ các yếu tố ảnh hưởng quan trọng nhất:

  • Khấu hao – Nhất là khi so sánh các doanh nghiệp có khối lượng tài sản cố định không tương đồng nhau
  • Chi phí lãi vay – Các doanh nghiệp có quy mô và tình hình kinh doanh khác nhau sẽ có những số nợ, lãi vay phải trả khác nhau
Kiến thức hay  CSR là gì? Vì sao cần nâng cao nhận thức về CSR với các doanh nghiệp?

Ebit là gì?

SỰ KHÁC NHAU GIỮA EBITDA VÀ EBIT LÀ GÌ?

Trong phần trên chúng ta đã nhắc tới toàn bộ những khái niệm và tác dụng, công thức tính cũng như ý nghĩa của EBIT, nên phần này sẽ chỉ tập trung vào EBITDA để người xem không mất thời gian đọc lại.

1. EBITDA là gì?

EBITDA là từ viết tắt của Earnings Before Interest, Tax, Depreciation and Amortization, có nghĩa là “Lợi nhuận trước lãi vay, thuế và khấu hao”.

Công thức tính EBITDA:

EBITDA = Lợi nhuận sau thuế + Thuế TNDN + Chi phí lãi vay + Khấu hao

hay:

EBITDA = EBIT + Khấu hao

Đây cũng là một chỉ tiêu được sử dụng rộng rãi để phân tích hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp, trong đó, hai yếu tố quan trọng cần chú ý là “DA”, nó có nghĩa là:

  • D = Depreciation: Các khoản khấu hao của tài sản hữu hình như thiết bị, dụng cụ, nhà xưởng, máy móc…
  • A = Amortization: Khấu hao của các tài sản vô hình như bằng sáng chế, thương hiệu…

Bằng việc bổ sung thêm 2 yếu tố mới này mà EBIT-DA đã loại bỏ sự ảnh hưởng với doanh nghiệp do các quyết định về tài chính kế toán gây ra. Đồng thời, nó phản ánh chính xác hơn, cụ thể hơn về lợi nhuận thực tế và hiệu quả kinh doanh của một doanh nghiệp.

Tai nghe cũ second hand

Nói cách khác, EBITDA là công cụ tốt nhất để so sánh, đánh giá và phân tích mức lợi nhuận giữa các doanh nghiệp với nhau hoặc giữa doanh nghiệp với ngành mà doanh nghiệp đó đang hoạt động sản xuất kinh doanh.

2. Ý nghĩa của EBITDA là gì?

Như vừa nói ở trên, EBITDA là công cụ tối ưu và phản ánh chính xác hơn, cụ thể hơn về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đây cũng là một trong những chỉ số, công cụ yêu thích của các nhà phân tích kinh tế cũng như các nhà đầu tư.

EBITDA loại bỏ hoàn toàn các yếu tố có thể làm các nhà phân tích và đánh giá đầu tư hiểu sai về kết quả kinh doanh thực sự của doanh nghiệp, như:

  • Lãi vay (Interest)
  • Thuế (Tax)
  • Khấu hao (Depreciation and Amortization)

Một ý nghĩa khác của EBITDA, đó là nó loại bỏ đi yếu tố chủ quan trong việc tính khấu hao như: giả định về thời gian hữu ích, giá trị thặng dư, hay các phương pháp tính khấu hao khác nhau… của mỗi doanh nghiệp. Từ đó, giúp việc so sánh lợi nhuận thực sự mà các doanh nghiệp tạo ra với nhau và với chỉ số chung của cả ngành chính xác hơn, thuận lợi và dễ dàng hơn.

Ebit là gì?

3. Hạn chế của EBITDA

Trong thực tế, EBITDA vẫn luôn gây ra một số hiểu lầm nhất định với các nhà phân tích và đầu tư không hiểu rõ, như:

1. EBITDA gây hiểu nhầm về dòng tiền

  • Vì EBITDA loại bỏ chi phí khấu hao tài sản – một trong những chi phí quan trọng nhất, nên đã khiến nhiều nhà đầu tư nghĩ rằng, chỉ tiêu này là đại diện cho dòng tiền
  • EBITDA là một chỉ tiêu tốt để đánh giá khả năng sinh lời, nhưng nó không phải là thước đo để đánh giá dòng tiền của doanh nghiệp
  • EBITDA không thể thay thế được những chỉ tiêu trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ vì nó không tính đến sự thay đổi trong vốn lưu động, dòng tiền tài chính hay dòng tiền đầu tư của doanh nghiệp

2. EBITDA gây hiểu nhầm về hiệu quả hoạt động

  • Việc tính toán EBITDA thường cho ra kết quả lớn hơn rất nhiều so với EBIT thường hay lợi nhuận thuần, vì nó đã loại trừ đi nhiều yếu tố về chi phí của doanh nghiệp
  • Nhiều doanh nghiệp lợi dụng kết quả và chỉ số “ảo” này để tự lăng-xê và đánh lừa các nhà đầu tư với một kết quả kinh doanh không thực sự chính xác
  • EBITDA âm đồng nghĩa với việc doanh nghiệp đang bị cảnh báo về tình hình hoạt động của mình, nhưng ngay cả khi EBITDA dương cũng chưa chắc đã là dấu hiệu tích cực cho thấy doanh nghiệp đang đạt được lợi nhuận
Kiến thức hay  ROI là gì? Cần phải làm gì để tối ưu ROI trong Marketing?

ỨNG DỤNG CỦA EBIT LÀ GÌ?

EBIT có rất nhiều ứng dụng và được sử dụng như một chỉ số gốc để có thể tính toán, tìm ra các chỉ số liên quan khác tới tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như:

1. Sử dụng EBIT để tính EBIT Margin

EBIT margin (Biên lợi nhuận trước lãi vay và thuế) là một chỉ tiêu tài chính, thể hiện hiệu quả quản lý các chi phí hoạt động của doanh nghiệp. Nó bao gồm: giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp…

Công thức tính EBIT Margin:

EBIT margin = EBIT / Doanh thu thuần

Có nghĩa là: 01 đồng doanh thu thuần của doanh nghiệp có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước lãi vay và thuế (EBIT).

CHÚ Ý:

  • Thông thường, một doanh nghiệp có chỉ số EBIT margin cao và duy trì trong nhiều năm thường là những doanh nghiệp có khả năng kiểm soát chi phí tốt
  • Nếu đang có ý định đầu tư hoặc muốn thực hiện đánh giá thì các nhà đầu tư, phân tích nên tập trung vào những doanh nghiệp có EBIT margin ổn định và duy trì ở mức trên 15%

2. Sử dụng EBIT để tính EV/EBITDA

EV/EBITDA là một công cụ, một chỉ số được sử dụng phổ biến trong hoạt động định giá cổ phiếu. Các nhà đầu tư thường có xu hướng quan tâm và tìm kiếm những doanh nghiệp có chỉ số EV/EBITDA càng thấp càng tốt và tránh những doanh nghiệp có cổ phiếu với chỉ số EV/EBITDA quá cao.

Ebit là gì?

3. Sử dụng EBIT để phân tích tài chính

Mặc dù cả 2 chỉ số EBIT và EBITDA vẫn tồn tại những hạn chế nhất định, nhưng trên thực tế, chúng vẫn luôn là những công cụ, chỉ tiêu tài chính được sử dụng phổ biến. Tuy nhiên, để có cái nhìn khách quan nhất và có cơ sở chắc chắn trước khi đưa ra bất cứ quyết định hay đánh giá cuối cùng nào, nhà đầu tư nên sử dụng kết hợp thêm các chỉ tiêu tài chính khác.

Một lưu ý khác với nhà phân tích đầu tư, đó là khi tính toán EBIT, EBITDA, nên chọn các doanh nghiệp có cùng quy mô kinh doanh, cùng ngành nghề, lĩnh vực hoạt động và các số liệu được lựa chọn cũng nên thuộc trong cùng một kỳ sản xuất kinh doanh.

4. Sử dụng EBIT để tính tỷ số khả năng trả lãi

Tỷ số khả năng trả lãi là một chỉ số tài chính được sử dụng để đo lường khả năng sử dụng lợi nhuận thu được từ quá trình kinh doanh để trả lãi các khoản vay của một doanh nghiệp (chỉ là trả lãi chứ không phải cả phần vốn vay gốc). Tỷ số này là vô nghĩa (không cần tính) đối với các doanh nghiệp không vay nợ.

Tỷ số khả năng trả lãi được tính dựa trên công thức sau:

Tỷ số khả năng trả lãi = EBIT / Chi phí lãi vay

Dựa vào công thức tính trên, nếu:

  • Tỷ số khả năng trả lãi > 1 ⇒ Có nghĩa là doanh nghiệp hoàn toàn CÓ khả năng trả lãi vay
  • Tỷ số khả năng trả lãi < 1 ⇒ Có nghĩa là doanh nghiệp hoàn toàn KHÔNG CÓ khả năng trả lãi vay hoặc đã đi vay quá nhiều mà kinh doanh không hiệu quả

Qua bài phân tích trên, chúng ta có không chỉ hiểu được về khái niệm “EBIT là gì?” mà còn thấy được tầm quan trọng cũng như các hạn chế khi sử dụng công cụ, chỉ tiêu này trong việc, đánh giá và so sánh hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp khác nhau.

Tìm kiếm bởi Google: 

  • EBIT là gì
  • chỉ số EBIT là gì
  • ý nghĩa của EBIT là gì
  • sự khác nhau giữa EBITDA và EBIT là gì
Tai nghe cũ second hand

Đội Ngũ Beginer Sẽ Rất Vui Nếu Nhận Được Đóng Góp Của Bạn

Góp Ý

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.

error: Xin đừng copy bài của tôi!!
Enable registration in settings - general