Giá trị tài sản ròng là gì? Cách tính và ý nghĩa của giá trị tài sản ròng trong thực tế

Deal Score0
Deal Score0

Giá trị tài sản ròng là một trong những giá trị và chỉ số quan trọng, ngoài ra, nó cũng được coi như một phương pháp định giá cổ phiếu cơ bản của một doanh nghiệp. Vậy, giá trị tài sản ròng là gì?

GIÁ TRỊ TÀI SẢN RÒNG LÀ GÌ?

Giá trị tài sản ròng là gì?

Giá trị tài sản ròng trong tiếng Anh gọi là: Valuation based on Net Asset Value, hay còn được viết tắt là Net Worth. Có nghĩa là giá trị của tất cả tài sản tài chính và phi tài chính mà một người hay một tổ chức đang sở hữu TRỪ ĐI tất cả các khoản nợ chưa thanh toán.

Nói dễ hiểu hơn, giá trị tài sản ròng là toàn bộ những gì một tổ chức, cá nhân còn lại sau khi đã trừ đi các khoản vay nợ.

Trong đó tài sản tài chính và phi tài chính bao gồm:

  • Tiền mặt
  • Các khoản đầu tư
  • Bất động sản
  • Xe ô tô, máy móc, phương tiện… hoặc bất kỳ thứ gì khác có giá trị mà cá nhân hay tổ chức đó sở hữu.

Nợ chưa thanh toán hay nợ phải trả bao gồm:

  • Các khoản vay mua xe, phương tiện, máy móc
  • Vay thế chấp
  • Vay nợ bạn bè, người thân, ngân hàng

Trong thực tế, bất kỳ cá nhân hay tổ chức sản xuất kinh doanh nào cũng có Net Worth (thậm chí giá trị này có thể âm). Giá trị tài sản ròng được cho là công cụ đánh giá chính xác nhất về khả năng tài chính của một cá nhân hay doanh nghiệp bất kỳ so với tất cả các mức, chỉ tiêu đánh giá khác và nó có thể được áp dụng cho cá nhân, công ty, chính phủ hoặc toàn bộ quốc gia.

Giá trị tài sản ròng là gì?

CÔNG THỨC TÍNH GIÁ TRỊ TÀI SẢN RÒNG LÀ GÌ?

Công thức tính giá trị tài sản ròng khá đơn giản:

Giá trị tài sản ròng = Tổng tài sản – Nợ phải trả

Ví dụ: 

Một doanh nghiệp A có giá trị tài sản ròng Net Worth là 100 triệu USD và cũng đồng thời có khoản nợ cần trả là 40 triệu USD. Vậy, áp dụng công thức tính giá trị tài sản ròng bên trên, ta có giá trị tài sản ròng của cổ đông công ty sẽ là:

100 – 40 = 60 (triệu USD)

Lưu ý khi tính giá trị tài sản ròng

Để tính được giá trị tài sản ròng của một đối tượng nào đó, chúng ta sẽ cần tới các yêu cầu sau:

  • Tính tổng tài sản của cá nhân, tổ chức đó
  • Tính tổng các khoản nợ mà cá nhân, tổ chức đó cần phải trả

1. Tính tổng tài sản của cá nhân, tổ chức

Các loại tài sản được tính vào bao gồm:

  • Tài sản lưu động – Loại tài sản này thường bao gồm tiền gửi ngân hàng, tiền mặt, chứng chỉ tiền gửi hay các khoản tiền tương đương khác…
  • Các khoản đầu tư hưu trí – Bao gồm các chương trình đầu tư, tiền gửi hưu trí không bắt buộc hay bảo hiểm xã hội
  • Các tài sản đầu tư khác – Những khoản đầu tư không dành cho mục đích hưu trí
  • Bất động sản – Nơi cư trú của chính cá nhân hoặc những bất động sản khác mà cá nhân đã sử dụng vào việc đầu tư hay nghỉ dưỡng
  • Tài sản hoặc cổ phần kinh doanh – Nếu sở hữu doanh nghiệp, hãy cộng giá trị tài sản ròng của doanh nghiệp với bất kỳ tài sản kinh doanh quan trọng nào mà bạn có. Tuy nhiên, chúng ta sẽ cần chú ý tới các khoản này vì không phải lúc nào chúng cũng có thể dễ dàng chuyển thành tiền mặt
  • Tài sản cá nhân Có thể là ô tô, phương tiện máy móc, đồ trang sức, trang thiết bị…
  • Các khoản cho vay cá nhân – Bao gồm những khoản mà bạn đã cho gia đình, bạn bè hoặc các đối tác kinh doanh vay mượn (chỉ nên tính những trường hợp đã cho vay và có khả năng thu hồi lại)
  • Tài sản khác – Đây là những tài sản đặc biệt và không thuộc trong bất cứ nhóm nào đã nói ở trên (ví dụ giá trị hoàn lại từ bảo hiểm nhân thọ, tiền lãi…)
Kiến thức hay  Thẻ tín dụng là gì? Cần hiểu thế nào cho đúng về thẻ tín dụng?

2. Tính tổng các khoản nợ của cá nhân, tổ chức

  • Vay thế chấp – Thường là các khoản vay mua xe cộ, máy móc, nhà xưởng hoặc là khoản vay mà cá  nhân, tổ chức đã thế chấp để đầu tư hoặc mua tài sản giải trí cho mình
  • Vay trả góp – Thường là các khoản vay mua xe cộ, máy móc, nhà xưởng hoặc là khoản vay khác như công nghệ hay đồ gia dụng
  • Vay nợ thẻ tín dụng – Cần chú ý vì số dư nợ của khoản vay này có thể liên tục và thường xuyên thay đổi
  • Vay kinh doanh – Trong trường hợp đi vay với tư cách cá nhân, khoản vay này sẽ được tính vào giá trị tài sản ròng của doanh nghiệp hoặc cá nhân vì chính người đi vay sẽ phải trả khoản nợ này
  • Vay cá nhân: Bao gồm các khoản vay mượn từ bạn bè, người thân hoặc có thể là cộng sự, người cùng khởi nghiệp
  • Những khoản nợ khác: Bao gồm các khoản nợ khác không nằm trong các nhóm đã nêu trên hoặc chính là phần thuế mà bạn có nghĩa vụ phải nộp

Tác dụng của việc tính giá trị tài sản ròng

Việc xem xét, tính toán và sử dụng tới giá trị tài sản ròng sẽ cho chúng ta biết được rất nhiều điều, đặc biệt là có liên quan đến tình hình tài chính của một doanh nghiệp để từ đó, dựa vào làm cơ sở và ra các quyết định có liên quan như:

  • Giá trị tài sản ròng Net Worth là thước đo, đánh giá mức độ giàu hoặc nghèo, thể hiện khả năng, tình hình tài chính của một cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp hoặc của một chính phủ, quốc gia bất kỳ
  • Dựa vào giá trị tài sản ròng, chúng ta có thể theo dõi, định hình được sự phát triển tài chính của cá nhân hay tổ chức đang ở mức nào
  • Tính toán giá trị tài sản ròng giúp thực hiện cân đối tài chính tốt và hiệu quả hơn, không chú trọng riêng vào các khoản thu nhập
  • Có sự quan tâm, đánh giá chính xác về số khoản vay nợ mà cá nhân, tổ chức hay quốc gia đó đang phải gánh chịu
  • Nhìn thấy rõ hơn về tính hình, mức độ nợ nần của cá nhân hoặc tổ chức để tìm ra các giải pháp,, kế hoạch để nhanh chóng giải quyết số nợ đó
  • Giá trị tài sản ròng là một tiêu chí quan trọng trong việc đánh giá năng lực hồ sơ vay vốn và là cơ sở quyết định để căn cứ vào đó, có duyệt khoản vay cho cá nhân, doanh nghiệp đó hay không?

Giá trị tài sản ròng là gì?

Ý NGHĨA CỦA GIÁ TRỊ TÀI SẢN RÒNG LÀ GÌ?

Giá trị tài sản ròng Net Worth với từng đối tượng khác nhau sẽ mang những ý nghĩa khác nhau, cụ thể sẽ có 4 nhóm đối tượng chính mà chúng ta cần quan tâm như sau:

Kiến thức hay  Swift Code là gì? Danh sách Swift Code các ngân hàng Việt Nam (Mới nhất 2020)

1. Giá trị tài sản ròng đối với cá nhân

Đối với cá nhân, giá trị tài sản ròng chính là giá trị tài sản của cá nhân đó trừ đi những khoản vay, đang còn nợ. Ví dụ cụ thể nhất về giá trị tài sản ròng của cá nhân sẽ được tính vào giá trị ròng của họ là những khoản tiền hưu trí, những khoản tiền được đầu tư, nhà đất hay xe cộ, tiền mặt, trang sức, tiền tiết kiệm… Trong khi đó, các khoản vay nợ mà một cá nhân sẽ phải trả bao gồm, nợ đảm bảo (nợ được thế chấp tài sản) và nợ không có đảm bảo (nợ không được thế chấp như vay tiêu dùng, các khoản nợ cá nhân…).

Các tài sản vô hình như bằng cấp, chứng chỉ học tập, ngành nghề và các chứng chỉ khác sẽ không được tính vào giá trị tài sản ròng, mặc dù những tài sản vô hình đó, trong nhiều trường hợp lại là căn cứ, cơ sở và công cụ để giúp cá nhân kiếm tiền, tự chủ động khả năng tài chính của họ.

2. Giá trị tài sản ròng đối với doanh nghiệp

Giá trị tài sản ròng Net Worth trong kinh doanh đối với mỗi công ty, doanh nghiệp nào đó sẽ được gọi là giá trị sổ sách hoặc vốn của chủ sở hữu riêng. Giá trị này được tính toán dựa trên giá trị của tất cả những tài sản và khoản nợ mà doanh nghiệp đó sẽ phải trả. Số liệu thực tế và cụ thể sẽ được thể hiện trên báo cáo tài chính mà họ thực hiện.

Ngoài ra, trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp, nếu các khoản lỗ lũy kế vượt quá số vốn của chủ sở hữu và các cổ đông thì đồng nghĩa với việc giá trị tài sản đó sẽ bị âm, cũng có nghĩa là các nhà đầu tư, cổ đông bị lỗ.

3. Giá trị tài sản ròng đối với Chính phủ

Giá trị tài sản ròng cũng được áp dụng với chính phủ. Cụ thể, trong trường hợp này, giá trị tài sản ròng của Chính phủ là thước đo thể hiện sức mạnh tài chính của Chính phủ đó.

4. Giá trị tài sản ròng đối với quốc gia

Giá trị tài sản ròng của mỗi quốc gia sẽ là tổng giá trị ròng của tổng thể tất cả các đối tượng có liên quan và được tính bằng công thức sau:

Giá trị tài sản ròng quốc gia = Giá trị tài sản ròng của tất cả các công ty + tổ chức + cá nhân cư trú trong quốc gia đó + tài sản ròng của chính phủ

Giá trị tài sản ròng của quốc gia càng lớn cho thể hiện được sức mạnh tài chính của nước đó so với các nước khác.

Nói tóm lại, giá trị tài sản ròng Net Worth là một chỉ số, chỉ tiêu tài chính quan trọng, không những giúp doanh nghiệp, cá nhân mà ở tầm cao hơn là các Chính phủ, quốc gia có cái nhìn chính xác, cụ thể và trực tiếp nhất về tình hình tài chính của mình. Các nhà đầu tư cũng có thể thông qua chỉ tiêu này để đánh giá năng lực kinh doanh và đưa ra quyết định đầu tư vốn hoặc có nên duyệt khoản vay cho đối tượng đó hay không?

Tìm kiếm bởi Google:

  • Giá trị tài sản ròng là gì?
  • Cách tính giá trị tài sản ròng
  • Ý nghĩa của giá trị tài sản ròng
  • công thức tính giá trị tài sản ròng

We will be happy to hear your thoughts

Leave a reply

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.