Thẻ tín dụng là gì? Cần hiểu thế nào cho đúng về thẻ tín dụng?

Số lượt thích0
Số lượt thích0

Thẻ tín dụng đã và đang trở thành một loại “tiền đặc biệt”, một hình thức thanh toán vô cùng cần thiết trong cuộc sống hiện đại. Nó có thể đáp ứng tối đa mọi nhu cầu của bạn nhưng về cơ bản lại không phải là tiền mặt. Vậy, “Thẻ tín dụng là gì?“.

THẺ TÍN DỤNG LÀ GÌ?

Thẻ tín dụng là gì?

Thẻ tín dụng (tiếng Anh là Credit Card) là một loại thẻ ngân hàng có chức năng chính là thanh toán. Người sở hữu thẻ tín dụng có thể sử dụng nó để đi mua sắm, thực hiện bất cứ hình thức thanh thoán nào mà không cần có sẵn tiền trong thẻ.

Có thể hiểu đơn giản rằng, với việc sở hữu một chiếc thẻ tín dụng, bạn được phép “vay” từ ngân hàng một số tiền nhất định để tiêu xài và mua sắm hoặc chi tiêu cho các mục đích bất kỳ của mình. Tới cuối kỳ vay, bạn sẽ phải hoàn trả lại ngân hàng đó số tiền này một cách đầy đủ.

Số tiền mà bạn có thể vay từ ngân hàng là không cố định với mọi đối tượng. Căn cứ vào hồ sơ mở thẻ cũng như mức độ uy tin của bạn trên thông tin CIC mà mỗi ngân hàng sẽ cấp cho một đối tượng hoặc một ngân hàng sẽ cấp cho mỗi đối tượng một khoản vay có giá trị khác nhau.

Cách nhận biết thẻ tín dụng

Thẻ tín dụng được làm bằng chất liệu nhựa polyme với một hình dạng và kích thước tiêu chuẩn 8,5cm x 5,5cm x 0,07cm (theo ISO 7810). Tuy nhiên, tùy vào từng ngân hàng và giai đoạn phát hành mà mỗi chiếc thẻ tín dụng có thể sẽ có những màu sắc mà thiết kế riêng biệt.

Trên mặt trước của thẻ tín dụng thường có một số thông tin như sau:

Thẻ tín dụng là gì?

  • Tên, biểu tượng của tổ chức phát hành thẻ
  • Tên và logo của ngân hàng phát hành thẻ
  • Tên chủ thẻ
  • Số thẻ tín dụng
  • Thời gian hiệu lực của thẻ
  • Số CVV (ký tự an ninh)

Trên mặt sau của thẻ tín dụng:

Thẻ tín dụng là gì?

  • Dải băng từ – Chứa các thông tin đã được mã hoá theo một chuẩn thống nhất như: Số thẻ, ngày hết hạn, các yếu tố kiểm tra an toàn khác
  • Ô chữ ký dành cho chủ thẻ – Khách hàng phải ký trên thẻ để có thể so sánh với chữ ký tươi trên hóa đơn khi mua sắm hoặc thanh toán để đảm bảo chủ sở hữu của thẻ
  • Mã bảo mật CVV

CÓ MẤY LOẠI THẺ TÍN DỤNG?

1. Theo phạm vi sử dụng

Trên thị trường và các ngân hàng hiện nay đang cấp cho người dùng hai loại thẻ tín dụng chính, đó là:

Thẻ tín dụng nội địa

  • Là loại thẻ chỉ có thể sử dụng thanh toán và mua sắm, thực hiện các chi tiêu ở trong nước
  • Ưu điểm của thẻ tín dụng nội địa là:
    • Chí phí quản lý và phí sử dụng dịch vụ không quá cao
  • Nhược điểm của thẻ tín dụng nội địa là:
    • Hạn mức tín dụng không lớn và thường thấp hơn thẻ tín dụng quốc tế
    • Đôi khi có thể sẽ gặp chút khó khăn và trở ngại khi tiến hành thanh toán bằng thẻ tín dụng nội địa
Thẻ tín dụng là gì?

Thẻ tín dụng nội địa của Sacombank      

Thẻ tín dụng quốc tế

  • Là loại thẻ tín dụng có thể thanh toán, thực hiện chi tiêu ở cả trong và ngoài nước trực tiếp mà không cần đổi ra tiền mặt
  • Ưu điểm của thẻ tín dụng quốc tế:
    • Hạn mức tín dụng cực lớn, có thể lên tới vài tỷ đồng
    • Hầu như không gặp trở ngại nào khi thực hiện thanh toán
  • Nhược điểm của thẻ tín dụng quốc tế:
    • Chí phí quản lý và phí sử dụng dịch vụ khá cao
Thẻ tín dụng là gì?

Thẻ tín dụng quốc tế của Sacombank

2. Theo nhà cung cấp

Ngoài ra, thẻ tín dụng còn được phân biệt theo nhà cung cấp và phổ biến nhất là Visa và MasterCard:

Thẻ tín dụng MasterCard

  • Là các thẻ tín dụng có mạng lưới thanh toán được cung cấp bởi công ty MasterCard Worldwide
  • Ưu điểm của thẻ tín dụng MasterCard:
    • Thẻ tín dụng MasterCard có thể sử dụng trong phạm vi rộng hơn thẻ Visa
    • Có thể sử dụng thẻ MasterCard trong công việc đòi hỏi sự di chuyển nhiều qua nhiều quốc gia

Thẻ tín dụng Visa

  • Là dạng thẻ tín dụng có mạng lưới thanh toán do công ty Visa International Service Association cung cấp
  • Ưu điểm của thẻ tín dụng Visa:
    • Loại hình thẻ này được sử dụng rất phổ biến tại các quốc gia Châu Á
  • Nhược điểm của thẻ tín dụng Visa:
    • Tại một số quốc gia châu Âu và châu Mỹ, việc sử dụng thẻ Visa để thanh toán không được chấp nhận

Thẻ tín dụng là gì?

3. Theo vai trò của thẻ

Nếu xét theo vai trò của thẻ, thẻ tín dụng có thể chia thành 2 loại là thẻ tín dụng chính và thẻ tín dụng phụ. Trong đó:

Thẻ tín dụng chính:

Có thể là thẻ nội địa hoặc quốc tế, có thể của Visa hoặc Master nhưng bạn cũng cần chứng minh được thu nhập và xác minh thông tin cá nhân trước khi có thể “vay” được tiền từ ngân hàng. Thẻ tín dụng chính cũng được cấp các hạn mức vay khác nhau.

Thẻ tín dụng phụ:

Thẻ tín dụng phụ chỉ được cấp sau khi khách hàng đã có thẻ tín dụng chính. Mục đích của việc phát hành thẻ phụ là để mở rộng số lượng người được, có thể sử dụng hạn mức tín dụng đã được cấp.

Thay vì chỉ một mình bạn thì anh chị em, vợ chồng hoặc con cái bạn cũng có thể sử dụng thẻ phụ này mà không cần chứng minh khả năng tài chính. Thẻ phụ sẽ có hạn mức tương tự thẻ chính và thẻ chính sẽ chi phối, liên quan và quản lý trực tiếp thẻ phụ.

Tuy nhiên, dù là bất cứ loại thẻ tín dụng nào, chúng đều có thể giúp bạn thực hiện các thanh toán thuận tiện và nhanh chóng, cũng như dễ dàng mua sắm tại siêu thị, các website thương mại điện tử có tích hợp phương thức thanh toán trực tuyến, thanh toán hóa đơn hay đặt vé máy bay…

CHỨC NĂNG CỦA THẺ TÍN DỤNG LÀ GÌ?

Một thẻ tín dụng thông thường sẽ bao gồm các chức năng cơ bản sau:

1. Thanh toán chậm

Như vừa nói, chức năng chính của thẻ tín dụng là thanh toán. Khi sở hữu thẻ tín dụng, bạn có thể sử dụng số tiền được “ứng trước” để đi mua sắm, thực hiện các việc chi tiêu của mình trong một thời hạn nhất định và sẽ phải trả lại ngân hàng vào cuối kỳ hạn vay đó.

Thẻ tín dụng là gì?

Thông thường, một kỳ hạn vay của thẻ tín dụng là 45 ngày. Trong 45 ngày này, khi bạn thanh toán đầy đủ cho ngân hàng sẽ không bị tính lãi suất. Quá 45 ngày, lãi suất bạn phải trả sẽ được tính theo lãi suất cho vay, mỗi ngân hàng sẽ có một lãi suất cho vay khác nhau. Ngoài ra, cũng tùy thuộc vào hạng thẻ của bạn mà lãi suất này cũng sẽ không cố định.

Ví dụ: 

  • Thẻ tín dụng hạng Classic
  • Thẻ tín dụng hạng Titanium
  • Thẻ tín dụng hạng Platinum

2. Rút tiền mặt

Về cơ bản, chúng ta có thể sử dụng thẻ tín dụng mọi nơi, mọi lúc mà không cần phải rút và đổi ra tiền mặt. Nhưng với các giao dịch hoặc lý do nào đó mà bạn cần phải sử dụng tới tiền mặt thì cũng có thể sử dụng thẻ này để rút tiền tại các cây ATM. Đặc biệt, thẻ tín dụng cho phép rút 100% hạn mức và chuyển thành khoản vay trả góp.

Thời hạn và lãi suất của khoản vay trả góp này tùy thuộc vào từng ngân hàng khác nhau mà sẽ khác nhau, giúp bạn tiết kiệm được nhiều chi phí hơn.

3. Trả góp

Do tính chất thương mại và sự phát triển, liên kết đa dạng hơn giữa các ngân hàng với doanh nghiệp mà hiện nay, nhiều cửa hàng, thương hiệu đã cho phép khách hàng của mình trả góp với lãi suất 0% nếu họ sử dụng thẻ tín dụng để mua sắm.

Kiến thức hay  4 lỗi thường gặp ở máy giặt và cách khắc phục

Thẻ tín dụng là gì?

THẺ TÍN DỤNG – “LỢI BẤT CẬP HẠI”?

Lợi ích khi sử dụng thẻ tín dụng

Khi được cấp, thẻ tín dụng sẽ mang tới cho người dùng những lợi ích nhất định trong việc mua sắm và thanh toán, cụ thể:

1. Công cụ hỗ trợ tài chính

Trong nhiều trường hợp, khi người dùng cần ngay lập tức huy động và tập trung được một số tiền lớn thì việc sở hữu thẻ tín dụng sẽ là điều vô cùng có lợi. Nó không chỉ giúp bạn tiết kiệm được thời gian huy động, tìm kiếm các nguồn tiền mà còn có thể giảm bớt các rủi ro cũng như khả năng tập trung chi trả một cách tốt nhất.

2. Thanh toán tiện lợi

Với việc sử dụng thẻ tín dụng để thanh toán, bạn không cần mang trong mình quá nhiều tiền mặt, đặc biệt là khi đi mua các món đồ có giá trị cao. Hiện nay, hầu hết các siêu thị, trung tâm thương mại và nhà hàng, khách sạn đều hỗ trợ khách hàng của mình thực hiện thanh toán bằng thẻ tín dụng.

Điều này không chỉ giúp tạo thuận lợi cho người sử dụng mà với các đơn vị nhận thẻ cũng sẽ giảm bớt được rủi ro liên quan tới tiền mặt, đồng thời, cũng có thể sử dụng thẻ tín dụng để thanh toán các hóa đơn sinh hoạt hàng ngày như tiền điện, tiền nước, tiền truyền hình hay đặt mua hàng online trong mà ngoài nước.

Thẻ tín dụng là gì?

Rút tiền mặt từ tài khoản thẻ tín dụng

3. Quản lý chi tiêu

Ngay khi bạn sử dụng tài khoản thẻ tín dụng của mình, ngân hàng liên quan sẽ lập tức gửi các bản sao kê về chi phí và giao dịch phát sinh mỗi tháng cho bạn. Nhờ việc này mà chúng ta có thể theo dõi, kiểm tra các khoảng chi tiêu của mình, thay đổi cũng như lập kế hoạch, cân đối tài chính hợp lý hơn.

Bên cạnh đó, hiện nay hầu hết các ngân hàng đều đã có các ứng dụng ngân hàng di động, giúp khách hàng có thể chủ động và quản lý chi tiêu của mình thuận thiện hơn, nhanh hơn.

4. Nhận được nhiều ưu đãi

Hầu như mọi ngân hàng, khi phát hành thẻ tín dụng cho khách hàng đều cung cấp rất nhiều dịch vụ, giá trị ưu đãi hấp dẫn cho họ. Đó có thể là các chương trình giảm giá khi mua sắm hàng hóa, chiết khấu cao khi mua hàng hoặc đặt vé máy bay, dịch vụ phòng khách sạn…

Ngoài ra, còn có các ưu đãi khác về việc mua hàng trả góp 0%, hoàn tiền mặt hoặc giảm lãi suất theo số lượng tiền vay…

Bất lợi của việc sử dụng thẻ tín dụng

Ngoài những lợi ích to lớn và tiện dụng mà chúng ta vừa nêu trên, sử dụng thẻ tín dụng cũng phát sinh những vấn đề bất lợi không thể phủ nhận như:

1. Lãi suất quá hạn

Đa số các ngân hàng hiện nay đều áp dụng kỳ hạn vay tín dụng là 45 ngày. Trong 45 ngày này, nếu bạn có thể hoàn trả đủ số tiền đã vay, bạn sẽ không bị tính lãi. Tuy nhiên, sau 45 ngày thì việc lãi suất bị tính thêm có thể cũng sẽ khiến khách hàng gặp nhiều khó khăn hơn trong việc trả nợ.

Thẻ tín dụng là gì?

2. Bất tiện khi rút tiền mặt

Mặc dù rút tiền mặt 100% hạn mức là một lợi thế của thẻ tín dụng, nhưng bạn cũng cần biết rằng, ngân hàng sẽ tính phí 4%/lần (tối thiểu là 100.000 VND)  rút nếu bạn làm điều này. Chính vì thế, nếu cần phải sử dụng tiền mặt, hãy cân nhắc và hạn chế số lần rút quá nhiều để không bị trừ quá nhiều phí.

3. Có thể mất tiền trong thẻ khi mất thẻ

Sự tiện dụng của thẻ tín dụng cũng mang lại một bất lợi lớn, đó là, nếu bạn bị mất thẻ, kẻ gian cũng dễ dàng lợi dụng thẻ này để thực hiện các giao dịch khác, khiến bạn mất một số tiền lớn. Điều này khá phổ biến bởi đa số việc mua sắm online trên các trrang thương mại điện tử ở nước ngoài không yêu cầu mã OTP mà chỉ cần số CVV trên thẻ.

4. Dễ trở thành “con nợ”

Nếu là người có thói quen chi tiêu nhiều mà không có kế hoạch cụ thể, thì việc có sẵn một số tiền lớn trong thẻ sẽ khá nguy hiểm. Thêm vào đó là việc cộng dồn lãi suất quá hạn cũng sẽ khiến bạn nợ gánh thêm nợ và khó hoàn trả hơn.

CÁCH MỞ THẺ TÍN DỤNG THẾ NÀO?

Mỗi ngân hàng sẽ có những yêu cầu, chính sách và hồ sơ mở thẻ riêng, nhưng nhìn chung, sẽ có những mục chung như sau:

1. Điều kiện mở thẻ tín dụng

Là cá nhân người Việt Nam hoặc người nước ngoài đang sinh sống tại Việt Nam và có độ tuổi nằm trong khoảng từ 18 -60 tuổi. Đồng thời có thu nhập tối thiểu 4.500.000 VND/tháng.

Thẻ tín dụng là gì?

2. Hồ sơ làm thẻ tín dụng

Khi tiến hành thực hiện làm hồ sơ mở thẻ tín dụng, bạn sẽ cần chuẩn bị một số giấy tờ sau:

  • Chứng minh các thông tin cá nhân
  • Chứng minh thông tin về nơi cư trú
  • Chứng minh nơi ở hiện tại – Khách hàng mở thẻ có thể nộp hộ khẩu thường trú (tạm trú) bản photo công chứng hoặc giấy xác thực của công an phường nơi mình đang sinh sống
  • Chứng minh công việc – Cần phải có giấy xác nhận đang làm việc hoặc photo hợp đồng lao động để xác minh tính chân thực của công việc đang làm
  • Chứng minh tài chính: Yêu cầu người mở thẻ nộp sao kê bảng lương trong 3 tháng gần nhất. Đặc biệt, tổng thu nhập một tháng phải đạt mức thu nhập tối thiểu mà ngân hàng đó quy định

Ngoài ra, tùy theo quy định riêng mà mỗi ngân hàng sẽ yêu cầu bổ sung thêm hoặc lược bỏ bớt một số hồ sơ chứng minh. Nếu thực sự đang có nhu cầu này, bạn nên tìm hiểu kỹ về các yêu cầu và thủ tục tại ngân hàng mà mình có dự định mở thẻ để sự chuẩn bị là đầy đủ nhất.

3. Cách làm thẻ tín dụng thế nào?

Đa số các ngân hàng hiện nay đều đang áp dụng 2 cách mở thẻ tín dụng chính, đó là mở thẻ tại quầy (cách mở thẻ truyền thống) và mở thẻ online (truy cập vào website ngân hàng). Tùy theo thời gian và nhu cầu và sự thuận tiện của mình mà bạn có thể lựa chọn một cách phù hợp nhất.

Thẻ tín dụng là gì?

Mở thẻ tín dụng theo cách truyền thống

Để có thể mở thẻ tín dụng theo cách truyền thống, bạn cần chuẩn bị sẵn một bộ hồ sơ bao gồm các loại giấy tờ cần thiết như vừa nêu trên hoặc theo yêu cầu riêng của ngân hàng đó. Sau đó, tới các quầy giao dịch gần nhất và nộp hồ sơ cùng yêu cầu mở thẻ tín dụng của mình. Các nhân viên ngân hàng tại đây sẽ tiếp nhận, hỗ trợ và giải đáp thêm các thông tin cần thiết khác cho bạn.

CHÚ Ý: 

  • Mở thẻ theo cách truyền thống sẽ cần thời gian để ngân hàng tiếp nhận và duyệt hồ sơ của bạn
  • Nên tới trực tiếp ngân hàng hoặc tìm hiểu về yêu cầu với hồ sơ để tránh đi lại nhiều lần gây mất thời gian và ảnh hưởng tới công việc

Mở thẻ tín dụng trực tuyến

So với cách truyền thống, mở thẻ tín dụng online được xem là hiệu quả, nhanh chóng và tiết kiệm thời gian nhiều hơn cho cả người mở thẻ và ngân hàng.

Thông qua website và các thông tin bạn cung cấp, hồ sơ online sẽ được gửi tới các nhân viên, sau khi tiếp nhận, ngân hàng sẽ liên lạc với bạn để xác nhận các thông tin cần thiết khác. Cách làm này khá an toàn, tiện dụng và yêu cầu bạn chỉ cần có một chiếc máy tính cá nhân và mạng Internet hoặc 3G, 4G.

4. Cách thanh toán số dư thẻ tín dụng

Hàng tháng hoặc tới mỗi kỳ sao kê, người sử dụng thẻ cần nhanh chóng hoàn lại khoản tiền mà mình đã vay của ngân hàng. Đồng thời, có thể sử dụng một trong những cách sau đây để có thể hoàn tiền nhanh chóng nhất.

Thanh toán tự động

Nếu bạn đang co tài khoản thanh toán tại ngân hàng mà bạn phát hành thẻ tín dụng thì có thể sử dụng cách trích tiền từ tài khoản thanh toán của mình để trả dư nợ thẻ tín dụng.

Kiến thức hay  Mẹo hay chống nóng cho laptop ngày hè

Thẻ tín dụng là gì? Thẻ tín dụng là gì?

Để sử dụng dịch vụ này, bạn cần tới phòng giao dịch của ngân hàng đó để đăng ký dịch vụ thanh toán tự động. Trước khi tiến hành trích tiền từ tài khoản cá nhân, ngân hàng sẽ thông báo tới khách hàng là chủ tài khoản đó.

Thanh toán bằng tiền mặt

Nếu có sẵn và đủ tiền mặt, bạn có thể tới trực tiếp ngân hàng và thanh toán dư nợ thẻ tín dụng bằng số tiền mặt này. Tuy nhiên, cách này không được các tổ chức ngân hàng khuyến khích người dân vì nó thực sự làm mất thời gian cũng như gặp nguy hiểm khi phải mang theo một số tiền lớn trong người.

Bộ phận tiếp nhận cũng sẽ cần kiểm tra, đếm, xác nhận số tài khoản, số tiền và thông tin cá nhân của tài đó nên sẽ tốn thời gian hơn nhiều.

Thanh toán qua Internet Banking

Với dịch vụ thanh toán Internet Banking, bạn có thể chuyển tiền trực tiếp từ tài khoản thanh toán thuộc cùng hệ thống ngân hàng đã phát hành thẻ tín dụng của bạn để trả dư nợ thẻ một cách nhanh chóng, tiện dụng và đơn giản.

Thanh toán qua ngân hàng khác

Nếu không thể hoặc không muốn thực hiện cả 3 cách trên thì còn một cách khác để các bạn áp dụng. Đó là tới một ngân hàng bất kỳ mà bạn cũng có tài khoản tại đó để chuyển chuyển khoản và thanh toán dư nợ thẻ tín dụng.

Tuy nhiên, cách này có thể sẽ yêu cầu bạn trả phí chuyển khoản do khác hệ thống ngân hàng.

5. Lãi suất thẻ tín dụng

Trái với suy nghĩ của nhiều người, lãi suất thẻ tín dụng có 2 loại mà chúng ta cần lưu ý, đó là lãi suất quá hạn thanh toán và lãi suất rút tiền mặt.

Cách tính lãi suất quá hạn thẻ tín dụng

Với mỗi chủ thẻ tín dụng, các ngân hàng sẽ quy định một thời điểm cụ thể trong tháng để chốt sao kê. Ngoài hạn định 45 ngày, bạn sẽ có thêm 15 ngày nữa kể từ ngày chốt sao kê để tiến hành thanh toán một phần hoặc toàn bộ số nợ của mình.

Nếu hết thời gian này mà chủ thẻ vẫn chưa thể thanh toán hết số tiền ứng trước ban đầu, ngân hàng sẽ bắt đầu tính lãi suất với công thức như sau:

Số tiền vay (hạn mức vay) x lãi suất trả chậm của ngân hàng đó 

Cách tính lãi suất rút tiền mặt từ thẻ tín dụng

Trên thực tế, có nhiều người không hiểu rõ và vẫn sử dụng cách này. Tuy nhiên, đây là một hành động sai lầm và lời khuyên từ các chuyên gia là bạn chỉ nên rút tiền mặt từ tài khoản thẻ tín dụng khi thực sự cần thiết và không còn cách nào khác.

Bởi nếu không, với mỗi lần rút, bạn sẽ cần trả thêm khoảng 4% tiền phí và 10% VAT của phí đó, tức là mỗi lần rút tiền, bạn sẽ mất thêm 4,4%/lần.

Thẻ tín dụng là gì?

Ví dụ:

Bạn có thẻ tín dụng với hạn mức 20.000.000 VND và cần phải rút toàn bộ số tiền này. Lúc này, bạn sẽ bị tính:

  • 4% phí rút tiền mặt = 800.000 VND
  • 10% VAT = 80. 000 VND

Nghĩa là tổng số tiền mà bạn phải hoàn trả ngân hàng khi tới hạn là 20. 880.000 VNĐ. Tuy nhiên, nếu khách hàng thực hiện rút tiền qua tổng đài 247 thì bạn chỉ mất 1,1% phí rút tiền là 220.000 VNĐ –> Tổng tiền phải trả ngân hàng là 20.220.000 VNĐ.

NHỮNG LƯU Ý KHI SỬ DỤNG THẺ TÍN DỤNG

Với những khách hàng đang, chưa có kinh nghiệm trong việc quản lý chi tiêu từ thẻ tín dụng, các bạn sẽ cần lưu ý tới các vấn đề sau đây:

  • Nên có chữ ký ở mặt phía sau thẻ

Việc ký vào mặt sau của thẻ tín dụng sẽ giúp bạn hạn chế được tình trạng mất tiền khi mất thẻ. Bởi nếu may mắn, nơi chấp nhận thẻ sẽ có thể đối chiếu chữ ký trên mặt sau của thẻ với chữ ký người sử dụng trực tiếp tại thời điểm đó để kiểm tra xem liệu bạn hoặc người sử dụng thẻ lúc đó, có phải là chủ nhân thực sự của thẻ hay không?

  • Lưu ý về kỳ hạn thanh toán và lãi suất trả chậm của thẻ

Nếu có thể thanh toán và hoàn lại cho ngân hàng đủ số tiền mà bạn đã vay trong thời hạn 45 ngày, bạn sẽ không bị tính phí. Nhưng nếu vượt quá số ngày quy định, thì tùy vào từng ngân hàng cũng như hạng thẻ mà mức lãi suất bạn phải chịu sẽ khác nhau. Chính vì thế, cần ghi nhớ về kỳ hạn này để chắc chắn không bị trở thành “con nợ” của chính mình.

Thẻ tín dụng là gì?

  • Giữ hóa đơn thanh toán và kiểm tra sao kê hàng tháng

Trong trường hợp phát sinh các giao dịch và thanh toán có hóa đơn, bạn cần giữ lại những hóa đơn này, không chỉ để quản lý việc chi tiêu của mình mà còn là căn cứ để đối chiếu với các sao kê hàng tháng của ngân hàng. Tránh trường hợp bị lệch hoặc thắc mắc, khiếu kiện mà không có bằng chứng.

  • Khi mất thẻ tín dụng

Điều quan trọng nhất và việc đầu tiên cần phải làm khi bạn phát hiện thẻ tín dụng của mình “không cánh mà bay” chính là gọi điện cho ngân hàng phát hành thẻ và thông báo về việc bị mất thẻ.

Lúc này, ngân hàng sẽ xác nhận các thông tin cá nhân, số tài khoản của bạn cũng như thời gian, địa điểm bị mất và ngày phát sinh giao dịch cuối cùng trước khi khóa khẩn cấp tài khoản đó. Điều này sẽ giúp cả ngân hàng và khách hàng của mình tránh được tình trạng kẻ gian sử dụng thẻ bất hợp pháp và mất tiền mà không rõ nguyên nhân.

  • Không cung cấp số thẻ tín dụng cho người khác

Điều tối kỵ là bạn không bao giờ được cung cấp số thẻ tín dụng của mình cho người khác. Bởi điều này cũng đồng nghĩa với việc bạn đang cho kẻ xấu cơ hội để tấn công và đánh cắp thẻ của mình. Cho dù bạn có tin tưởng ai hay thân thiết ra sao thì cũng không nên cung cấp những thông tin này, cũng như tránh để người khác nhìn thấy, sao chép được số thẻ tín dụng của mình.

  • Lưu ý về khả năng thanh toán thẻ

Mỗi loại thẻ tín dụng sẽ có một hạn mức cụ thể nhất định cũng như hạn mức thanh toán cụ thể cho hạng thẻ đó. Nên khi sử dụng loại thẻ nào, bạn cần nắm rõ hạn mức thanh toán của thẻ đó để tránh trường hợp chi tiêu vượt quá hạn mức cần thiết.

  • Số CSC của thẻ tín dụng

CSC là từ viết tắt của “Card Security Code”, hay còn gọi là “mã xác minh thẻ”. Mã này nằm ở mặt sau của thẻ và được sử dụng với mục đích nhằm tăng tính bảo mật cho thẻ tín dụng.

Bạn nên ghi nhớ mã CSC của mình, sau đó xóa, làm mờ hoặc dán để che đi mã này trên thẻ. Vì đây là phần thông tin rất quan trọng, nếu để lộ hoặc để kẻ gian nhìn thấy, bạn sẽ gặp rắc rối với các giao dịch bất minh mà mình không thực hiện.

  • Hạn chế rút tiền mặt từ thẻ tín dụng

Thẻ tín dụng là loại hình được phát hành nhằm với mục tiêu thanh toán hạn chế sử dụng tiền mặt, chức năng rút tiền tại ATM của thẻ này chỉ là một chức năng bổ trợ đi kèm. Theo quy định của từng loại hình thẻ, chủ thẻ chỉ được rút tiền mặt trong một hạn mức và số lần được quy định cụ thể trong ngày. Việc rút tiền này sẽ phát sinh phí cần nộp thêm cho ngân hàng làm bạn sẽ mất đi một số tiền không nhỏ. Bởi thế bạn chỉ nên sử dụng tính năng này trong những trường hợp thật sự cần thiết.

Nói tóm lại, thẻ tin dụng về bản chất là một hình thức hỗ trợ cho vay và thanh toán nhanh của ngân hàng với các khách hàng của mình. Tuy có nhiều lợi ích, nhưng nếu không biết cách sử dụng hiệu quả thì thẻ tín dụng cũng dễ dàng trở thành “con dao 2 lưỡi”.

Đội Ngũ Beginer Sẽ Rất Vui Nếu Nhận Được Đóng Góp Của Bạn

Góp Ý

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.

Enable registration in settings - general